Ước tính chi phí xây nhà theo diện tích quy đổi

Nhiều báo giá xây nhà phần thô hoặc trọn gói tại TP.HCM tính tiền theo “diện tích xây dựng quy đổi” nhân với đơn giá trên mỗi m². Công cụ này giúp bạn tự tính lại con số đó từ hệ số và đơn giá ghi trong báo giá bạn nhận được hoặc theo khung đơn giá thị trường năm 2026.

Website không cung cấp báo giá cố định. Ô đơn giá để trống, bạn nhập theo báo giá thực tế hoặc tham khảo khung đơn giá thị trường 2026 bên dưới. Các hệ số % điền sẵn chỉ là số minh họa để thấy cách tính; hệ số thực tế do từng nhà thầu quy định trong báo giá/hợp đồng và có thể khác nhau tùy loại móng, mái, hầm. Kết quả là ước tính tham khảo, không phải báo giá. Để xem các bước bóc tách dự toán toàn diện, hãy tham khảo cẩm nang dự toán chi phí xây nhà trọn gói 2026.
Phần thân nhà
Hạng mục khác (để 0 nếu không có)
Đơn giá và dự phòng

Khung đơn giá xây nhà phần thô & trọn gói năm 2026 tại TP.HCM

Để giúp gia chủ chuẩn bị ngân sách xây dựng sát với thị trường thực tế tại TP.HCM năm 2026, dưới đây là tổng hợp khung đơn giá xây dựng phần thô và trọn gói cùng bảng hệ số tính diện tích quy đổi phổ biến:

Gói thi công xây dựng Khung đơn giá 2026 (đ/m²) Phạm vi vật tư & nhân công Điều kiện thi công áp dụng
Xây nhà phần thô & nhân công 3.800.000 – 4.200.000 đ/m² Kết cấu BTCT (móng, dầm, cột, sàn), xây tô tường, điện nước âm tường, nhân công ốp lát và sơn bả hoàn thiện Nhà phố tiêu chuẩn, đường hẻm > 4m xe tải vào tận nơi. Hẻm nhỏ phát sinh trung chuyển ~150.000–250.000 đ/m²
Xây trọn gói – Gói cơ bản / tiết kiệm 5.500.000 – 6.200.000 đ/m² Phần thô + vật tư hoàn thiện phổ thông: gạch ceramic 60×60, thiết bị vệ sinh Inax/Viglacera cơ bản, sơn Maxilite, cửa nhôm kính thường Phù hợp nhà phố cho thuê, căn hộ mini, nhà ở gia đình đầu tư ngân sách tối ưu
Xây trọn gói – Gói khá / tiêu chuẩn 6.500.000 – 7.500.000 đ/m² Phần thô + vật tư hoàn thiện khá: gạch granite 80×80, sơn Jotun/Dulux chống thấm, cửa nhôm Xingfa nhập khẩu, thiết bị vệ sinh Toto cao cấp, đèn LED trần thạch cao giật cấp Gói lựa chọn phổ biến nhất cho nhà phố hiện đại 2–4 tầng tại các quận huyện TP.HCM
Xây trọn gói – Gói cao cấp / biệt thự 7.800.000 – 9.000.000+ đ/m² Phần thô + vật tư cao cấp: đá tự nhiên Marble/Granite, thiết bị vệ sinh Kohler/Grohe, nhôm kính hệ Châu Âu Slim, hệ thống SmartHome, gỗ cao cấp Biệt thự phố, shophouse, nhà phố tân cổ điển đòi hỏi hoàn thiện tinh xảo và vật liệu hạng sang

Nguồn dữ liệu: Tổng hợp khảo sát mặt bằng đơn giá xây dựng nhà ở dân dụng thực tế từ các nhà thầu tại TP.HCM (Cập nhật tháng 10/2026 / Quý 1/2026). Đơn giá tính trên 1 m² diện tích quy đổi.

Lưu ý quan trọng: Khung đơn giá trên mang tính định hướng ngân sách sơ bộ, không phải báo giá ràng buộc. Đơn giá thực tế tại công trình của bạn sẽ phụ thuộc vào: lộ giới đường hẻm (vận chuyển vật tư), diện tích quy mô sàn, nền đất địa chất khu vực (Quận 7, Nhà Bè, Bình Chánh cần gia cố móng cọc sâu) và danh mục vật tư thương hiệu cụ thể được thống nhất trong phụ lục hợp đồng thi công.

Bảng hệ số tính diện tích quy đổi theo chuẩn thị trường TP.HCM

Hạng mục xây dựng Hệ số quy đổi (%) Ghi chú tính toán thực tế
Móng đơn 30% – 40% Áp dụng khu vực nền đất tốt, chịu tải cao
Móng băng 50% – 60% Áp dụng móng băng một phương hoặc hai phương
Móng cọc BTCT 40% – 50% Phần đài móng và giằng móng; chưa gồm chi phí ép cọc tính theo mét dài
Tầng trệt & các lầu (có mái che) 100% Tính 100% diện tích sàn xây dựng các tầng
Tầng tum / phòng thờ sân thượng 100% Phần có mái che trên sân thượng tính 100% diện tích
Mái tôn 20% – 30% Mái xà gồ thép lợp tôn chống nóng
Mái bê tông cốt thép (BTCT) bằng 50% Sàn mái đúc bê tông toàn khối có chống thấm
Mái ngói kèo thép 70% Hệ vì kèo thép lợp ngói xi măng hoặc ngói đất nung
Sân thượng không mái che 40% – 50% Có cán nền, chống thấm và lát gạch chống trơn
Sân trước, sân sau 40% – 50% Có đổ bê tông lót, đà kiềng và lát gạch sân
Tầng hầm (độ sâu 1,0m – 2,0m) 150% – 200% Tùy độ sâu đào đất và biện pháp ép cừ vách chống sạt lở

Bấm nút dưới đây để điền nhanh ví dụ theo khung đơn giá 2026 vào công cụ:

Cách tính chi phí xây nhà và hoạch định ngân sách trong 5 bước

  1. Xác định diện tích sàn và số tầng: Xác định diện tích sàn xây dựng 1 tầng (chiều ngang × chiều dài) và số lượng tầng có mái che (trệt, các lầu, tum) theo nhu cầu sử dụng của gia đình.
  2. Xác định hệ số quy đổi móng, mái và hạng mục phụ: Tra cứu hoặc lấy hệ số quy đổi diện tích ghi trong báo giá của nhà thầu cho phần móng (30%–50%), phần mái (30%–50%), tầng hầm, sân thượng và sân trước/sau.
  3. Tính tổng diện tích xây dựng quy đổi: Tính diện tích quy đổi từng phần = diện tích sàn × hệ số %, sau đó cộng tổng diện tích quy đổi của toàn bộ ngôi nhà.
  4. Chọn khung đơn giá phần thô hoặc trọn gói: Nhập đơn giá trên mỗi m² quy đổi từ báo giá thực tế hoặc tham khảo khung giá năm 2026 (phần thô ~3,8–4,2 triệu/m²; trọn gói ~5,5–7,5 triệu/m²) rồi nhân với tổng diện tích quy đổi.
  5. Cộng dự phòng phát sinh và hoạch định ngân sách: Cộng thêm 5%–10% chi phí dự phòng cho xây mới để bù đắp các chi phí ngoài đơn giá m² (ép cọc, giấy phép, hoàn thiện nội thất) và hoàn thiện ngân sách thi công.

Ví dụ tính từng bước

Nhà 1 trệt 2 lầu, diện tích sàn mỗi tầng 60 m², báo giá ghi hệ số móng 50%, mái 50%. Đơn giá dùng trong ví dụ là 5.000.000 đ/m² — đây là số giả định để minh họa phép tính, không phải giá thị trường hay giá của nhà thầu nào. Dự phòng 10%.

Hạng mụcDiện tích (m²)Hệ sốQuy đổi (m²)
Móng6050%30
Các tầng (3 tầng)180100%180
Mái6050%30
Tổng diện tích quy đổi240

Nhập đúng các số trên vào công cụ sẽ ra cùng kết quả. Khi dùng thật, thay đơn giá và hệ số bằng số trong báo giá của bạn.

Cách đọc kết quả

Công thức tính

Nguồn công thức: đây là cách tính cộng dồn diện tích theo hệ số thường được ghi trong các báo giá xây nhà theo m²; công cụ chỉ thực hiện phép tính, không áp dụng tiêu chuẩn hay định mức nhà nước nào.

Giới hạn

Câu hỏi thường gặp về đơn giá

Đơn giá xây dựng m² tại TP.HCM thường được tính thế nào giữa phần thô và trọn gói?

Tại TP.HCM, các nhà thầu thường chia làm hai hình thức báo giá chính: (1) Đơn giá xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện (bao gồm kết cấu bê tông cốt thép, xây tô tường, lắp đặt đường ống điện nước âm và nhân công ốp lát, sơn bả); (2) Đơn giá xây nhà trọn gói (chìa khóa trao tay, bao gồm toàn bộ phần thô và vật tư hoàn thiện như gạch men, thiết bị vệ sinh, đèn chiếu sáng, cửa...). Chi phí tính bằng tổng diện tích xây dựng quy đổi nhân với đơn giá m². Gia chủ cần đối chiếu kỹ danh mục vật tư đi kèm trong phụ lục hợp đồng trước khi so sánh giá.

Những yếu tố thực tế nào tại TP.HCM ảnh hưởng nhiều nhất đến đơn giá xây dựng m²?

Tại khu vực TP.HCM, các yếu tố thực tế chính tác động đến đơn giá m² gồm: (1) Lộ giới và hẻm thi công: công trình trong hẻm nhỏ dưới 3–4 m xe tải không vào được sẽ phát sinh chi phí trung chuyển vật tư bằng xe ba gác hoặc bốc vác thủ công; (2) Địa chất nền móng: các khu vực đất yếu trũng như Quận 7, Nhà Bè, Bình Chánh, Quận 8 thường đòi hỏi móng cọc bê tông sâu hoặc gia cố cừ tràm; (3) Quy mô diện tích sàn: nhà có diện tích xây dựng nhỏ (dưới 50 m²/sàn) hoặc nhiều tầng trong hẻm sâu thường có đơn giá/m² cao hơn do chi phí mặt bằng thi công; (4) Biện pháp an toàn liền kề: nhà phố xây chen giữa các nhà hiện hữu cần biện pháp chống nghiêng, chống nứt tường lân cận.

Diện tích xây dựng quy đổi tại TP.HCM tính cho móng, mái, hầm như thế nào?

Báo giá xây dựng tại TP.HCM thường quy đổi các hạng mục phụ theo tỷ lệ phần trăm diện tích sàn: móng đơn thường tính 30%–40%, móng băng 50%–60%, móng cọc 40%–50%; sàn các tầng có mái che tính 100%; tầng hầm tính 150%–200% tùy độ sâu đào đất; mái tôn tính 20%–30%, mái bằng bê tông cốt thép tính 50%, mái ngói kèo thép tính 70%. Do mỗi nhà thầu áp dụng hệ số quy đổi riêng trong biểu mẫu báo giá, bạn nên nhập chính xác hệ số ghi trong báo giá thực tế vào công cụ để ra con số đối chiếu.

Vì sao hai nhà thầu cùng báo một đơn giá m² nhưng tổng tiền dự toán lại khác nhau?

Tổng chi phí khác nhau dù cùng đơn giá/m² chủ yếu do: (1) Bảng hệ số diện tích quy đổi khác nhau (ví dụ một bên tính móng 30%, một bên tính 50%; hoặc cách tính diện tích ban công, giếng trời khác nhau); (2) Phạm vi công việc: một bên đã bao gồm chi phí bản vẽ thiết kế, xin giấy phép xây dựng và đấu nối điện nước, trong khi bên kia tách riêng thành các khoản phụ thu ngoài đơn giá.

Website có cung cấp bảng đơn giá xây nhà cố định tại TP.HCM không?

Không. Website không đăng bảng đơn giá cố định hay đưa ra báo giá ràng buộc. Giá xây dựng phụ thuộc vào thời điểm, biến động giá vật liệu (sắt thép, xi măng, cát đá), chi phí nhân công và điều kiện từng vị trí công trình tại TP.HCM. Ô đơn giá trên công cụ được để trống để bạn tự điền số liệu từ báo giá nhận được từ nhà thầu.

Nên dự phòng bao nhiêu phần trăm ngân sách khi xây dựng nhà tại TP.HCM?

Mức dự phòng thông dụng là 5%–10% tổng chi phí đối với công trình xây mới, và 10%–15% đối với cải tạo sửa chữa nhà phố. Khoản dự phòng này giúp bạn chủ động tài chính trước các biến động như nâng cấp thiết bị hoàn thiện, phát sinh gia cố móng khi gặp nền đất thực tế yếu hơn dự kiến, hoặc các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.

Báo giá xây dựng theo m² thường chưa bao gồm những chi phí nào?

Thông thường, báo giá tính theo m² quy đổi chưa gồm: chi phí ép cọc bê tông cốt thép hoặc đóng cừ tràm (tính theo mét dài thực tế sau khi ép), chi phí tháo dỡ nhà cũ và vận chuyển xà bần, chi phí xin giấy phép xây dựng và thủ tục hoàn công, phí đấu nối đồng hồ điện nước, cùng đồ nội thất rời (giường, tủ, bàn ghế, thiết bị gia dụng...).

Kết quả ước tính trên công cụ có thay thế được hợp đồng thi công hay dự toán chi tiết không?

Không. Công cụ chỉ cung cấp ước tính sơ bộ theo diện tích quy đổi để giúp bạn kiểm tra tính toán của nhà thầu và chuẩn bị ngân sách. Trước khi ký hợp đồng thi công, cần có hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công hoàn chỉnh và bảng dự toán chi tiết bóc tách từng khối lượng công việc do đơn vị có năng lực chuyên môn lập.

Khung đơn giá xây nhà phần thô và trọn gói năm 2026 tại TP.HCM dao động khoảng bao nhiêu?

Tại TP.HCM năm 2026, khung đơn giá thị trường tham khảo gồm: (1) Phần thô và nhân công hoàn thiện từ ~3.800.000 đến 4.200.000 đ/m² quy đổi (nhà phố hẻm xe tải lớn > 4m); (2) Xây nhà trọn gói gói tiết kiệm/cơ bản từ ~5.500.000 đến 6.200.000 đ/m²; (3) Xây nhà trọn gói gói khá/tiêu chuẩn từ ~6.500.000 đến 7.500.000 đ/m²; (4) Xây nhà trọn gói gói cao cấp/biệt thự từ ~7.800.000 đến 9.000.000+ đ/m². Giá thực tế phụ thuộc quy mô diện tích sàn, điều kiện hẻm thi công và danh mục vật tư hoàn thiện cụ thể.

Các bước hoạch định ngân sách xây nhà để hạn chế tối đa phát sinh chi phí gồm những gì?

Để hoạch định ngân sách xây nhà chuẩn xác, gia chủ nên thực hiện 5 bước: (1) Xác định quy mô diện tích sàn và số tầng cần xây; (2) Tra cứu hệ số diện tích quy đổi cho móng, mái, hầm, sân theo báo giá thực tế; (3) Tính tổng diện tích xây dựng quy đổi; (4) Nhân với đơn giá m² xây thô hoặc trọn gói phù hợp; (5) Trích lập khoản dự phòng 5%–10% cho phát sinh và dự trù riêng các khoản ngoài đơn giá (ép cọc, giấy phép, nội thất rời).

Khảo sát & Tư vấn miễn phí 100%

Nhận tư vấn dự toán chi tiết & liên hệ khảo sát TP.HCM

Bạn đã tính được diện tích quy đổi và cần nhận báo giá dự toán bóc tách chi tiết khối lượng thực tế cùng lịch khảo sát công trình tại TP.HCM? Hãy kết nối ngay với chúng tôi qua Hotline / Zalo hoặc gửi thông tin qua form liên hệ nhanh dưới đây để được hỗ trợ chuyên sâu.

Hỗ trợ khảo sát hiện trạng và tư vấn dự toán xây nhà phố, nhà trọn gói và phần thô tại tất cả các quận huyện TP.HCM.

Form đăng ký nhận báo giá chi tiết & bản vẽ sơ bộ

Điền nhanh thông tin công trình để nhận bảng bóc tách dự toán sơ bộ và hỗ trợ khảo sát tận nơi:

Nhắn nhanh Hotline / Zalo

Bằng cách liên hệ tư vấn hoặc gửi form, bạn đồng ý với chính sách quyền riêng tư.

Cẩm nang và hướng dẫn liên quan

Tài liệu hướng dẫn dự toán xây nhà:

Công cụ liên quan: Tính số lượng gạch xây tường · Tính khối lượng bê tông · Dự toán sơ bộ xây sửa nhà · Bài viết