Cách tính mét khối bê tông & Công cụ tính dự toán cấp phối
Nhập kích thước từng cấu kiện (sàn, dầm, cột, móng…) theo bản vẽ để cộng tổng thể tích bê tông theo m³, cộng hao hụt và tính ngay dự toán vật tư xi măng, cát, đá, nước. Bảng tra nhanh m³ và tỷ lệ cấp phối mác M150, M200, M250, M300 nằm ngay bên dưới công cụ.
Cách tính mét khối bê tông theo từng bước
- Tính thể tích bê tông móng. Lấy chiều dài × chiều rộng × chiều cao (hoặc chiều dày hố móng) × số lượng móng. Với móng băng: chiều dài × bề rộng đáy móng × chiều cao; với móng đơn: dài × rộng × cao.
- Tính thể tích bê tông cột. Lấy tiết diện cột (chiều dài × chiều rộng tiết diện) × chiều cao cột × số lượng cột cùng kích thước. Chiều cao cột tính từ mặt sàn đến đáy dầm hoặc đáy sàn tầng trên.
- Tính thể tích bê tông dầm. Lấy chiều dài dầm × bề rộng dầm × chiều cao dầm × số lượng dầm. Nếu dầm đúc liền sàn, chiều cao dầm có thể trừ đi chiều dày sàn để không tính trùng.
- Tính thể tích bê tông sàn. Lấy diện tích sàn (chiều dài × chiều rộng sàn) × chiều dày sàn bê tông (thường 0,08m - 0,12m) × số lượng sàn.
- Cộng tổng khối lượng và nhân hệ số hao hụt. Cộng thể tích móng, cột, dầm, sàn rồi nhân với (1 + tỉ lệ hao hụt % ÷ 100) để dự trù khối lượng đặt bê tông thương phẩm hoặc tự trộn.
Làm nhanh: nhập kích thước vào công cụ phía trên, hoặc bấm “Thêm vào công cụ” ở bảng tra nhanh rồi chỉ cần điền chiều còn thiếu.
Cách đo kích thước từng cấu kiện
Ví dụ: sàn, dầm và cột của một tầng nhỏ
Kích thước dưới đây chỉ là số giả định để minh họa phép tính, không phải kích thước khuyến nghị; hao hụt 2% là con số người dùng tự chọn trong ví dụ.
| Cấu kiện | Phép tính | Thể tích (m³) |
|---|---|---|
| Sàn (1 tấm) | 5 × 4 × 0,1 × 1 | 2 |
| Dầm (2 dầm) | 4 × 0,2 × 0,3 × 2 | 0,48 |
| Cột (6 cột) | 0,2 × 0,2 × 3 × 6 | 0,72 |
| Tổng chưa hao hụt | 3,2 m³ | |
| Tổng có hao hụt 2% (3,2 × 1,02) | 3,264 m³ | |
Trong ví dụ này dầm và cột được nhập đủ chiều cao/chiều dài, nên phần giao nhau với sàn bị cộng hai lần (xem mục Giới hạn). Muốn sát hơn, nhập chiều cao dầm trừ đi chiều dày sàn và chiều cao cột tính tới đáy dầm hoặc đáy sàn theo bản vẽ.
Bảng tra nhanh m³ cho sàn, dầm, cột, móng
Cách dùng: lấy số m³ trên đơn vị chuẩn nhân với diện tích sàn (m²), chiều dài dầm/móng băng (m), chiều cao cột (m) hoặc số móng đơn, rồi nhân số lượng và cộng hao hụt nếu cần.
| Kích thước (m) | Phép tính | m³/m² | Dùng |
|---|---|---|---|
| Sàn dày 0,08 | 1 × 1 × 0,08 | 0,08 | |
| Sàn dày 0,1 | 1 × 1 × 0,1 | 0,1 | |
| Sàn dày 0,12 | 1 × 1 × 0,12 | 0,12 | |
| Sàn dày 0,15 | 1 × 1 × 0,15 | 0,15 |
| Kích thước (m) | Phép tính | m³/m dài | Dùng |
|---|---|---|---|
| Dầm 0,2 × 0,3 | 1 × 0,2 × 0,3 | 0,06 | |
| Dầm 0,2 × 0,4 | 1 × 0,2 × 0,4 | 0,08 | |
| Dầm 0,25 × 0,5 | 1 × 0,25 × 0,5 | 0,125 | |
| Dầm 0,3 × 0,6 | 1 × 0,3 × 0,6 | 0,18 |
| Kích thước (m) | Phép tính | m³/m cao | Dùng |
|---|---|---|---|
| Cột 0,2 × 0,2 | 0,2 × 0,2 × 1 | 0,04 | |
| Cột 0,25 × 0,25 | 0,25 × 0,25 × 1 | 0,0625 | |
| Cột 0,3 × 0,3 | 0,3 × 0,3 × 1 | 0,09 | |
| Cột 0,3 × 0,4 | 0,3 × 0,4 × 1 | 0,12 |
| Kích thước (m) | Phép tính | m³/m dài | Dùng |
|---|---|---|---|
| Móng băng 0,3 × 0,5 | 1 × 0,3 × 0,5 | 0,15 | |
| Móng băng 0,4 × 0,5 | 1 × 0,4 × 0,5 | 0,2 | |
| Móng băng 0,6 × 0,5 | 1 × 0,6 × 0,5 | 0,3 | |
| Móng băng 0,8 × 0,6 | 1 × 0,8 × 0,6 | 0,48 |
| Kích thước (m) | Phép tính | m³/cái | Dùng |
|---|---|---|---|
| Móng đơn 1 × 1 × 0,4 | 1 × 1 × 0,4 | 0,4 | |
| Móng đơn 1,2 × 1,2 × 0,4 | 1,2 × 1,2 × 0,4 | 0,576 | |
| Móng đơn 1,5 × 1,5 × 0,5 | 1,5 × 1,5 × 0,5 | 1,125 | |
| Móng đơn 2 × 2 × 0,5 | 2 × 2 × 0,5 | 2 |
Ví dụ đọc bảng: sàn dày 0,1 m diện tích 20 m² → 0,1 × 20 = 2 m³; dầm 0,2 × 0,3 dài tổng 12 m → 0,06 × 12 = 0,72 m³. Bảng không trừ phần giao nhau giữa dầm, cột, sàn và không áp dụng cho tiết diện có vút, giật cấp hay hình tròn (xem mục Giới hạn).
Bảng tra cứu tỷ lệ cấp phối vật tư bê tông (M150, M200, M250, M300)
| Mác bê tông | Xi măng PCB40 (kg) | Cát vàng (m³) | Đá 1x2 (m³) | Nước sạch (lít) | Tỷ lệ trộn (1 bao xi 50kg) | Ứng dụng kết cấu phổ biến | Dùng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bê tông M150 | 250 | 0,505 | 0,898 | 185 | 1 bao xi + 4,5 thùng cát + 7,5 thùng đá | Lót móng, sàn phụ, nền đất, kết cấu ít chịu lực | |
| Bê tông M200 | 300 | 0,485 | 0,890 | 185 | 1 bao xi + 4,0 thùng cát + 6,5 thùng đá | Nền nhà, giằng tường, sàn mái nhà 1–2 tầng | |
| Bê tông M250 | 340 | 0,465 | 0,875 | 185 | 1 bao xi + 3,5 thùng cát + 5,5 thùng đá | Dầm, cột, sàn, móng nhà phố, biệt thự (phổ biến nhất) | |
| Bê tông M300 | 390 | 0,445 | 0,860 | 185 | 1 bao xi + 3,0 thùng cát + 4,5 thùng đá | Cột chịu tải lớn, dầm khẩu độ dài, công trình nhiều tầng |
Ghi chú: Lượng nước thực tế tại công trường cần điều chỉnh tùy theo độ ẩm tự nhiên của cát và đá tại thời điểm trộn để đạt độ sụt mong muốn.
Công thức tính thể tích và dự toán vật tư
- Thể tích 1 cấu kiện (m³) = dài (m) × rộng (m) × dày hoặc cao (m) × số lượng.
- Tổng thể tích có hao hụt (m³) = Σ thể tích các cấu kiện × (1 + hao hụt % ÷ 100).
- Khối lượng xi măng (kg) = Tổng m³ bê tông × định mức xi măng (kg/m³ theo mác).
- Khối lượng cát vàng (m³) = Tổng m³ bê tông × định mức cát (m³/m³ theo mác).
- Khối lượng đá 1x2 (m³) = Tổng m³ bê tông × định mức đá (m³/m³ theo mác).
- Khối lượng nước sạch (lít) = Tổng m³ bê tông × định mức nước (lít/m³ theo mác).
Nguồn công thức: Thể tích khối hình học chuẩn và định mức cấp phối vật liệu bê tông theo Thông tư 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Kích thước hình học phải bóc tách từ hồ sơ thiết kế thi công.
Giới hạn và phạm vi áp dụng
- Chỉ tính cấu kiện dạng khối hộp chữ nhật (sàn phẳng, dầm thẳng, cột vuông/chữ nhật, móng đơn/móng băng). Móng giật cấp hình chóp, dầm vút, cột tròn… cần chia nhỏ thể tích hoặc áp dụng công thức hình học riêng.
- Công cụ chưa tự động khấu trừ thể tích bê tông giao nhau giữa dầm, cột và sàn; người dùng nên nhập chiều cao dầm trừ chiều dày sàn và chiều cao cột tính đến đáy dầm để kết quả sát thực tế nhất.
- Định mức cấp phối vật tư mang tính tham khảo dự toán chuẩn; không thay thế thiết kế thành phần bê tông (RMC) do phòng thí nghiệm hợp chuẩn (LAS-XD) hoặc trạm trộn bê tông thương phẩm cung cấp.
Từ khối lượng tới dự toán chi phí xây nhà
Khối lượng bê tông chỉ là một phần của chi phí kết cấu phần thô. Để hoàn thiện dự toán ngân sách xây mới hoặc sửa chữa nhà, bạn nên kết hợp các công cụ chuyên sâu dưới đây:
- Dự toán khối lượng bê tông móng và dầm sàn nhà phố: Ước tính nhanh toàn bộ thể tích bê tông móng đơn, móng băng, móng bè, dầm sàn và cột từ diện tích sàn và số tầng.
- Tính số lượng gạch xây tường: Bóc tách số viên gạch ống, gạch đinh cho tường 10cm, tường 20cm kèm tỷ lệ vữa xây.
- Bảng tính dự toán sơ bộ xây nhà phố và cải tạo hoàn thiện: Bóc tách từng hạng mục chi phí, dự phòng, thuế VAT và so sánh nhiều phương án báo giá.
- Ước tính chi phí xây nhà theo diện tích quy đổi: Tính nhanh tổng chi phí xây dựng theo m² sàn quy đổi với đơn giá thực tế tại TP.HCM.
- Cẩm nang dự toán chi phí xây nhà trọn gói 2026: Hướng dẫn chi tiết các bước hoạch định ngân sách và tránh phát sinh khi làm nhà.
- Chuyên mục bài viết: Các bài viết phân tích kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình.
Mọi kết quả trên trang là ước tính tham khảo phục vụ lập kế hoạch và đối chiếu báo giá, không thay thế hồ sơ dự toán kỹ thuật do kỹ sư xây dựng lập.
Xem thêm công cụ: Dự toán bê tông móng dầm sàn · Tính số lượng gạch xây tường · Ước tính chi phí xây nhà · Dự toán sơ bộ xây sửa nhà