Tính diện tích xây dựng quy đổi theo hệ số
Nhập diện tích đất và số tầng, công cụ tính ngay diện tích xây dựng quy đổi của nhà phố hoặc biệt thự và hiển thị bảng phân rã từng hạng mục: móng, hầm, tầng trệt, các tầng lầu, tum, sân thượng và mái. Mọi hệ số đều sửa được để khớp với báo giá bạn đang có.
Nhận báo giá dự toán chi tiết
Báo giá chính xác chỉ có sau khi nhà thầu xem bản vẽ và khảo sát công trình. Để việc xin báo giá nhanh và dễ so sánh, hãy tạo phiếu yêu cầu từ số liệu vừa tính rồi gửi cho 2–3 nhà thầu bạn tin cậy.
Cách tính và công thức
- Diện tích xây dựng 1 tầng = diện tích đất × tỉ lệ xây dựng (%).
- Trệt và lầu = diện tích xây dựng 1 tầng × số tầng × 100%.
- Móng, mái = diện tích xây dựng 1 tầng × hệ số (%) của loại móng, loại mái.
- Hầm = diện tích xây dựng 1 tầng × số tầng hầm × hệ số hầm (%).
- Tum, sân thượng = diện tích bạn nhập × hệ số (%) tương ứng.
- Tổng diện tích quy đổi = cộng tất cả các hạng mục. Chi phí (nếu có) = tổng quy đổi × đơn giá × (1 + dự phòng %).
Đơn vị: m² cho diện tích, % cho hệ số, đồng cho tiền. Nguồn công thức: phép cộng có trọng số theo cách tính thông dụng của nhà thầu; đây là quy ước thương mại, không phải tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước.
Bảng hệ số gợi ý
| Hạng mục | Hệ số điền sẵn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Móng đơn | 30% | Nền đất tốt |
| Móng cọc (đài, giằng) | 40% | Chưa gồm ép/khoan cọc, thường tính riêng theo mét dài |
| Móng băng | 50% | Móng băng một hoặc hai phương |
| Móng bè | 100% | Móng toàn khối |
| Tầng hầm | 200% | Báo giá thường 150%–250% tùy độ sâu |
| Tầng trệt, lầu, tum có mái che | 100% | Tính đủ diện tích sàn |
| Sân thượng không mái | 50% | Điều chỉnh theo báo giá |
| Mái tôn / mái BTCT / mái ngói | 30% / 50% / 70% | Tính trên diện tích xây dựng 1 tầng |
* Các hệ số trên là mốc minh họa theo thông lệ nhà thầu nhà phố, chưa phải số liệu từ một văn bản quy định cụ thể và không gắn với ngày công bố nào. Hãy dùng hệ số ghi trong báo giá hoặc hợp đồng của bạn.
Hai ví dụ tính từng bước
Ví dụ 1: nhà phố 60 m², 1 trệt 2 lầu, móng băng, mái bê tông cốt thép
| Hạng mục | Diện tích | Hệ số | Quy đổi |
|---|---|---|---|
| Móng | 60 m² | 50% | 30 m² |
| Tầng trệt | 60 m² | 100% | 60 m² |
| Các tầng lầu (2 tầng) | 120 m² | 100% | 120 m² |
| Mái | 60 m² | 50% | 30 m² |
| Tổng quy đổi | 240 m² | ||
Ví dụ 2: đất 100 m², xây 80%, 4 tầng, 1 hầm, tum 15 m², sân thượng 20 m²
| Hạng mục | Diện tích | Hệ số | Quy đổi |
|---|---|---|---|
| Móng | 80 m² | 50% | 40 m² |
| Tầng hầm | 80 m² | 200% | 160 m² |
| Tầng trệt | 80 m² | 100% | 80 m² |
| Các tầng lầu (3 tầng) | 240 m² | 100% | 240 m² |
| Tum có mái che | 15 m² | 100% | 15 m² |
| Sân thượng không mái | 20 m² | 50% | 10 m² |
| Mái | 80 m² | 50% | 40 m² |
| Tổng quy đổi | 585 m² | ||
Các ví dụ dùng hệ số điền sẵn (móng băng 50%, hầm 200%, sân thượng 50%, mái bê tông cốt thép 50%) và không có đơn giá vì trang không cung cấp giá.
Giới hạn công cụ
- Công cụ chỉ cộng diện tích có trọng số từ số liệu bạn nhập; không đo đạc công trình, không tính kết cấu hay khối lượng vật tư.
- Hệ số khác nhau giữa các nhà thầu và giữa phần thô với trọn gói; công cụ không biết báo giá cụ thể của bạn.
- Công trình ép cọc, ban công, lô gia, cầu thang thoát hiểm, hồ bơi hoặc sân hiên thường được tính riêng; công cụ chưa có các dòng này.
- Kết quả không phải báo giá ràng buộc và không thay thế tư vấn kết cấu hay hồ sơ xin phép xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Diện tích xây dựng quy đổi là gì?
Là con số nhà thầu dùng để tính tiền: cộng diện tích từng hạng mục (móng, hầm, các tầng, tum, sân thượng, mái) sau khi nhân với một hệ số phần trăm phản ánh khối lượng công việc so với 1 m² sàn có mái che. Chi phí báo giá thường bằng diện tích quy đổi nhân đơn giá đồng/m².
Hệ số móng, hầm, mái trong công cụ lấy từ đâu?
Các hệ số điền sẵn (móng đơn 30%, móng cọc 40%, móng băng 50%, móng bè 100%, hầm 200%, mái tôn 30%, mái bê tông cốt thép 50%, mái ngói 70%, sân thượng không mái 50%) là cách tính thông dụng của nhiều nhà thầu nhà phố, không phải quy định của pháp luật hay tiêu chuẩn nhà nước. Mỗi báo giá hoặc hợp đồng có thể quy định khác, vì vậy bạn nên sửa hệ số theo đúng văn bản nhà thầu gửi.
Diện tích quy đổi có giống diện tích sàn trong giấy phép xây dựng không?
Không. Diện tích sàn trong giấy phép là tổng diện tích các tầng theo hồ sơ thiết kế. Diện tích quy đổi là số liệu thương mại để tính giá, có cộng thêm móng, mái, hầm theo hệ số nên thường lớn hơn tổng diện tích sàn.
Tầng hầm có hệ số bao nhiêu?
Nhiều báo giá tính hầm từ 150% đến 250% diện tích tầng tùy độ sâu và biện pháp thi công; công cụ điền sẵn 200% làm mốc minh họa. Hãy nhập đúng hệ số trong báo giá của bạn.
Công cụ có cho ra báo giá xây nhà không?
Không. Công cụ chỉ tính diện tích quy đổi từ số liệu bạn nhập. Nếu bạn nhập thêm đơn giá, kết quả chỉ là phép nhân minh họa, không phải báo giá ràng buộc và không thay thế dự toán chi tiết sau khi nhà thầu khảo sát và có bản vẽ.
Dữ liệu tôi nhập có bị gửi đi đâu không?
Không. Mọi phép tính chạy trong trình duyệt của bạn, trang không gửi hay lưu số liệu. Phiếu yêu cầu báo giá chỉ là đoạn văn bản được soạn trên máy bạn để bạn tự sao chép và gửi cho nhà thầu mình chọn.
Công cụ liên quan: Ước tính chi phí xây nhà theo diện tích quy đổi · Dự toán sơ bộ xây sửa nhà · Dự toán bê tông móng dầm sàn · Dự toán chi phí sơn nhà · Bài viết