Tính diện tích xây dựng quy đổi theo hệ số

Nhập diện tích đất và số tầng, công cụ tính ngay diện tích xây dựng quy đổi của nhà phố hoặc biệt thự và hiển thị bảng phân rã từng hạng mục: móng, hầm, tầng trệt, các tầng lầu, tum, sân thượng và mái. Mọi hệ số đều sửa được để khớp với báo giá bạn đang có.

Đây là công cụ tính toán, không phải báo giá. Hệ số điền sẵn là cách tính thông dụng của nhiều nhà thầu, không phải quy định pháp luật; mỗi báo giá có thể khác. Kết quả là ước tính tham khảo, không phải báo giá ràng buộc và không thay thế dự toán chi tiết sau khảo sát. Công cụ không đưa ra tư vấn về kết cấu. Xem thêm cẩm nang dự toán chi phí xây nhà trọn gói 2026.
1. Đất và số tầng
2. Móng và mái
3. Tum và sân thượng (nếu có)
4. Đơn giá (tuỳ chọn)

Kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập hoặc đổi số liệu.

Nhận báo giá dự toán chi tiết

Báo giá chính xác chỉ có sau khi nhà thầu xem bản vẽ và khảo sát công trình. Để việc xin báo giá nhanh và dễ so sánh, hãy tạo phiếu yêu cầu từ số liệu vừa tính rồi gửi cho 2–3 nhà thầu bạn tin cậy.

Form soạn phiếu yêu cầu báo giá

Trang này chạy hoàn toàn trên trình duyệt: không gửi và không lưu thông tin bạn điền. Bạn tự sao chép phiếu và gửi cho nhà thầu.

Cách tính và công thức

  1. Diện tích xây dựng 1 tầng = diện tích đất × tỉ lệ xây dựng (%).
  2. Trệt và lầu = diện tích xây dựng 1 tầng × số tầng × 100%.
  3. Móng, mái = diện tích xây dựng 1 tầng × hệ số (%) của loại móng, loại mái.
  4. Hầm = diện tích xây dựng 1 tầng × số tầng hầm × hệ số hầm (%).
  5. Tum, sân thượng = diện tích bạn nhập × hệ số (%) tương ứng.
  6. Tổng diện tích quy đổi = cộng tất cả các hạng mục. Chi phí (nếu có) = tổng quy đổi × đơn giá × (1 + dự phòng %).

Đơn vị: m² cho diện tích, % cho hệ số, đồng cho tiền. Nguồn công thức: phép cộng có trọng số theo cách tính thông dụng của nhà thầu; đây là quy ước thương mại, không phải tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước.

Bảng hệ số gợi ý

Hạng mụcHệ số điền sẵnGhi chú
Móng đơn30%Nền đất tốt
Móng cọc (đài, giằng)40%Chưa gồm ép/khoan cọc, thường tính riêng theo mét dài
Móng băng50%Móng băng một hoặc hai phương
Móng bè100%Móng toàn khối
Tầng hầm200%Báo giá thường 150%–250% tùy độ sâu
Tầng trệt, lầu, tum có mái che100%Tính đủ diện tích sàn
Sân thượng không mái50%Điều chỉnh theo báo giá
Mái tôn / mái BTCT / mái ngói30% / 50% / 70%Tính trên diện tích xây dựng 1 tầng

* Các hệ số trên là mốc minh họa theo thông lệ nhà thầu nhà phố, chưa phải số liệu từ một văn bản quy định cụ thể và không gắn với ngày công bố nào. Hãy dùng hệ số ghi trong báo giá hoặc hợp đồng của bạn.

Hai ví dụ tính từng bước

Ví dụ 1: nhà phố 60 m², 1 trệt 2 lầu, móng băng, mái bê tông cốt thép

Hạng mụcDiện tíchHệ sốQuy đổi
Móng60 m²50%30 m²
Tầng trệt60 m²100%60 m²
Các tầng lầu (2 tầng)120 m²100%120 m²
Mái60 m²50%30 m²
Tổng quy đổi240 m²

Ví dụ 2: đất 100 m², xây 80%, 4 tầng, 1 hầm, tum 15 m², sân thượng 20 m²

Hạng mụcDiện tíchHệ sốQuy đổi
Móng80 m²50%40 m²
Tầng hầm80 m²200%160 m²
Tầng trệt80 m²100%80 m²
Các tầng lầu (3 tầng)240 m²100%240 m²
Tum có mái che15 m²100%15 m²
Sân thượng không mái20 m²50%10 m²
Mái80 m²50%40 m²
Tổng quy đổi585 m²

Các ví dụ dùng hệ số điền sẵn (móng băng 50%, hầm 200%, sân thượng 50%, mái bê tông cốt thép 50%) và không có đơn giá vì trang không cung cấp giá.

Giới hạn công cụ

Câu hỏi thường gặp

Diện tích xây dựng quy đổi là gì?

Là con số nhà thầu dùng để tính tiền: cộng diện tích từng hạng mục (móng, hầm, các tầng, tum, sân thượng, mái) sau khi nhân với một hệ số phần trăm phản ánh khối lượng công việc so với 1 m² sàn có mái che. Chi phí báo giá thường bằng diện tích quy đổi nhân đơn giá đồng/m².

Hệ số móng, hầm, mái trong công cụ lấy từ đâu?

Các hệ số điền sẵn (móng đơn 30%, móng cọc 40%, móng băng 50%, móng bè 100%, hầm 200%, mái tôn 30%, mái bê tông cốt thép 50%, mái ngói 70%, sân thượng không mái 50%) là cách tính thông dụng của nhiều nhà thầu nhà phố, không phải quy định của pháp luật hay tiêu chuẩn nhà nước. Mỗi báo giá hoặc hợp đồng có thể quy định khác, vì vậy bạn nên sửa hệ số theo đúng văn bản nhà thầu gửi.

Diện tích quy đổi có giống diện tích sàn trong giấy phép xây dựng không?

Không. Diện tích sàn trong giấy phép là tổng diện tích các tầng theo hồ sơ thiết kế. Diện tích quy đổi là số liệu thương mại để tính giá, có cộng thêm móng, mái, hầm theo hệ số nên thường lớn hơn tổng diện tích sàn.

Tầng hầm có hệ số bao nhiêu?

Nhiều báo giá tính hầm từ 150% đến 250% diện tích tầng tùy độ sâu và biện pháp thi công; công cụ điền sẵn 200% làm mốc minh họa. Hãy nhập đúng hệ số trong báo giá của bạn.

Công cụ có cho ra báo giá xây nhà không?

Không. Công cụ chỉ tính diện tích quy đổi từ số liệu bạn nhập. Nếu bạn nhập thêm đơn giá, kết quả chỉ là phép nhân minh họa, không phải báo giá ràng buộc và không thay thế dự toán chi tiết sau khi nhà thầu khảo sát và có bản vẽ.

Dữ liệu tôi nhập có bị gửi đi đâu không?

Không. Mọi phép tính chạy trong trình duyệt của bạn, trang không gửi hay lưu số liệu. Phiếu yêu cầu báo giá chỉ là đoạn văn bản được soạn trên máy bạn để bạn tự sao chép và gửi cho nhà thầu mình chọn.

Công cụ liên quan: Ước tính chi phí xây nhà theo diện tích quy đổi · Dự toán sơ bộ xây sửa nhà · Dự toán bê tông móng dầm sàn · Dự toán chi phí sơn nhà · Bài viết